Hướng dẫn xuất khẩu đá vôi làm vật liệu xây dựng

Bạn đang quan tâm đến việc hướng dẫn xuất khẩu đá vôi làm vật liệu xây dựng, tuy nhiên còn nhiều bỡ ngỡ và chưa có thông tin chính xác. Còn chần chừ gì nữa mà không cùng Nguyên Anh logistics trải nghiệm về vấn đền này nhé!

Hướng dẫn xuất khẩu đá vôi làm vật liệu xây dựng

Hướng dẫn xuất khẩu đá vôi làm vật liệu xây dựng

Về thủ tục Hải quan – Thủ tục xuất khẩu đá xây dựng

* Nếu doanh nghiệp thực hiện thủ tục Hải quan truyền thống  – Thủ tục xuất khẩu đá xây dựng

Khi làm thủ tục xuất khẩu đá xây dựng đối với hàng hoá xuất khẩu, người khai hải quan nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan hồ sơ hải quan, gồm các chứng từ sau:

  1. a) Tờ khai hải quan: nộp 02 bản chính;
  2. b) Hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng ủy thác xuất khẩu (nếu xuất khẩu ủy thác) đối với hàng hóa xuất khẩu có thuế xuất khẩu, hàng xuất khẩu có yêu cầu hoàn thuế, không thu thuế, hàng hóa có quy định về thời điểm liên quan đến hợp đồng xuất khẩu: 01 bản chụp;
  3. c) Hóa đơn xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu có thuế xuất khẩu: 01 bản chụp;
  4. d) Bảng kê chi tiết hàng hoá đối với trường hợp hàng hoá có nhiều chủng loại hoặc đóng gói không đồng nhất: 01 bản chụp;

đ) Tuỳ trường hợp cụ thể dưới đây, người khai hải quan nộp thêm, xuất trình các chứng từ sau:

đ.1) Giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu theo quy định của pháp luật: nộp 01 bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc bản chụp khi xuất khẩu nhiều lần và phải xuất trình bản chính để đối chiếu, lập phiếu theo dõi trừ lùi;

đ.2) Các chứng từ khác theo quy định của các Bộ, Ngành có liên quan;

đ.3) Trường hợp hàng hoá thuộc đối tượng được miễn thuế xuất khẩu, ngoài các giấy tờ nêu trên, phải có thêm:

đ.3.1) Giấy báo trúng thầu hoặc giấy chỉ định thầu kèm theo hợp đồng cung cấp hàng hoá, trong đó có quy định giá trúng thầu hoặc giá cung cấp hàng hoá không bao gồm thuế xuất khẩu (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân trúng thầu xuất khẩu); hợp đồng uỷ thác xuất khẩu hàng hoá, trong đó có quy định giá cung cấp theo hợp đồng uỷ thác không bao gồm thuế xuất khẩu (đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu): nộp 01 bản chụp, xuất trình bản chính trong lần xuất khẩu đầu tiên tại Chi cục hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu để đối chiếu;

đ.3.2) Giấy tờ khác chứng minh hàng hóa xuất khẩu thuộc đối tượng miễn thuế: nộp 01 bản chụp, xuất trình bản chính;

đ.4) Văn bản xác định trước mã số, trị giá hải quan (nếu có): 01 bản chụp.

* Nếu doanh nghiệp thực hiên thủ tục hải quan điện tử – Thủ tục xuất khẩu đá xây dựng

Thì thủ tục hải quan thực hiện theo Điều 8 Thông tư số 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại và và Quyết định số 3046/QĐ-TCHQ ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Tổng cục Hải quan ban hành quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại.

* Ngoài hồ sơ xuất khẩu chung theo quy định nêu trên, doanh nghiệp thực hiện Thủ tục xuất khẩu đá xây dựng cần nộp cho cơ quan hải quan các giấy tờ khác theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 Thông tư số 04/2012/TT- BXD:

– Kết quả thí nghiệm phân tích các chỉ tiêu cơ, lý, hoá của khoáng sản phù hợp với các quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này phải được các phòng thí nghiệm LAS-XD hoặc tương đương trở lên xác nhận (trừ đá ốp lát, đá phiến lợp, phiến cháy).

– Các giấy tờ chứng minh nguồn gốc khoáng sản như sau:

  1. a) Đối với doanh nghiệp tự khai thác và chế biến khoáng sản hoặc được ủy quyền khai thác, chế biến và xuất khẩu khoáng sản: Doanh nghiệp phải có bản sao công chứng giấy phép khai thác khoáng sản và giấy chứng nhận đầu tư dự án chế biến khoáng sản. Trường hợp, đơn vị khai thác khoáng sản chưa có nhà máy chế biến phải bổ sung giấy chứng nhận đầu tư dự án chế biến của đơn vị đã được thuê chế biến khoáng sản và hợp đồng thuê chế biến khoáng sản.
  2. b) Đối với doanh nghiệp mua khoáng sản để chế biến xuất khẩu: Doanh nghiệp phải có bản sao công chứng các giấy phép khai thác khoáng sản, hoá đơn thuế giá trị gia tăng và giấy chứng nhận đầu tư dự án chế biến khoáng sản của bên bán.
  3. c) Đối với doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh hoạt động xuất khẩu khoáng sản mua khoáng sản đã qua chế biến để xuất khẩu: Doanh nghiệp phải có hợp đồng mua bán, bản sao công chứng các giấy phép khai thác khoáng sản, hoá đơn thuế giá trị gia tăng và giấy chứng nhận đầu tư dự án chế biến khoáng sản của bên bán.
  4. d) Đối với doanh nghiệp nhập khẩu khoáng sản để chế biến và xuất khẩu: Doanh nghiệp phải có Tờ khai nhập khẩu chứng minh khoáng sản đã chế biến để xuất khẩu được sản xuất từ nguồn nguyên liệu nhập khẩu.

Và theo hướng dẫn tại văn bản số 7971/TCHQ-GSQL ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Tổng cục Hải quan về việc xuất khẩu khoáng sản.

Xem thêm: 6 bước thủ tục nhập khẩu lô ống thép từ Trung Quốc về Việt Nam

Lưu ý:

Điều 4. Điều kiện khoáng sản làm vật liệu xây dựng được phép xuất khẩu.

  1. Khoáng sản thuộc danh mục được phép xuất khẩu phải đảm bảo điều kiện theo quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này và không thuộc danh mục khoáng sản làm vật liệu xây dựng không được phép xuất khẩu ban hành tại Phụ lục 2 của Thông tư này (trừ khoáng sản tạm nhập, tái xuất).
  2. Khoáng sản có nguồn gốc như sau:
  3. a) Khoáng sản được khai thác từ các mỏ có giấy phép khai thác còn hiệu lực tại thời điểm khai thác do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyển cấp phép”.

Do đó, nếu Công ty thỏa các điều kiện theo quy định trên thì mặt hàng Đá xây dựng sẽ được phép làm thủ tục xuất khẩu theo quy định. Hồ sơ xuất khẩu thực hiện theo quy định tại điều 5 Thông tư số 04/2012/TT-BXD ngày 20/09/2012 của Bộ Xây dựng.

  1. Về thuế suất xuất khẩu:

Hàng hoá phân loại vào phân nhóm 2517 thuộc mục 35 Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi theo Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ có thuế suất xuất khẩu15-17% tuỳ theo mặt hàng định danh cụ thuể

Đề nghị công ty tham khảo công văn trên. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *