6-quy-tắc-áp-mã-hs-code

Mã HS code là gì và những quy tắc áp hã HS chắc hẳn là câu hỏi mà rất nhiều bạn quan tâm. Ở bài viết này mình sẽ giải thích cho bạn mã HS là gì và 6 quy tắc áp mã HS. Khi hiểu và thành thạo được 6 quy tắc này sẽ giúp bạn rất nhiều trong việc làm thủ tục hải quan

khai-báo-hải-quan

Mã HS là gì?

Hs code là mã số dùng để phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu trên toàn thế giới theo hệ thống phân loại hàng hóa do tổ chức hải quan thế giới WCO phát hành có tên là: Hệ thống hài hòa mô tả và phân loại hàng hóa.

Cơ quan Hải quan sẽ dựa vào mã số này để áp thuế xuất nhập khẩu tưng ứng cho doanh nghiệp của bạn, đồng thời thống kê được thương mại trong nước và xuất khẩu.

Mục tiêu của Hs là phân loại hàng hóa có hệ thống, thống nhất mã số áp dụng cho các mặt hàng ở tất cả các quốc gia, thống nhất hệ thống thuật ngữ và ngôn ngữ hải quan nhằm giúp dễ hiểu, đơn giản hóa công việc của các tổ chức, cá nhân có liên quan. Tạo điều kiện thuận lợi cho đàm phán, áp dụng các hiệp ước thương mại trên giữa cơ quan hải quan các nước.

6 quy tắc áp mã Hs

Khi phân loại 1 mặt hàng, sẽ áp dụng lần lượt từ quy tắc nhỏ trước, nếu không được thì áp dụng quy tắc tiếp theo đến khi có quy tắc phù hợp thì dừng lại không xét tiếp.

6-quy-tắc-áp-mã-hs-code

6 quy tắc áp mã HS code

Quy tắc áp mã Hs 1

“Tên cuả các Phần, của Chương hoặc của Phân chương được đưa ra chỉ nhằm mục đích dễ tra cứu. Để đảm bảo tính pháp lý, việc phân loại hàng hóa phải được xác định theo nội dung của từng nhóm và bất cứ chú giải của các Phần, Chương liên quan và theo các qui tắc dưới đây nếu các nhóm hoặc các Chú giải đó không có yêu cầu nào khác.”

Nội dung của quy tắc này:

– Tên của các Phần, Chương, Phân chương chỉ mang tính định hướng khái quát, chứ chưa đủ để phân loại hàng hóa (xác định mã HS)

– Các yếu tố quan trọng để phân loại

+ Nội dung cụ thể từng nhóm

+ Các chú giải (giải thích) trong các Phần, Chương

– Nếu dựa vào mục 2 trên không phân loại được, thì mới áp dụng lần lượt các quy tắc tiếp theo

Quy tắc áp mã Hs 2 – Chia thành 2 quy tắc nhỏ

Quy tắc 2a: “Một mặt hàng được phân loại vào một nhóm hàng thì mặt hàng đó ở dạng chưa hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn thiện cũng thuộc nhóm đó, nếu đã có đặc trưng cơ bản của hàng hóa đó khi đã hoàn chỉnh hoặc hoàn thiện. Cũng phân loại như vậy đối với hàng hóa ở dạng hoàn chỉnh hay hoàn thiện hoặc đã có đặc trưng cơ bản của hàng hóa ở dạng hoàn chỉnh hay hoàn thiện (hoặc được phân loại vào dạng hàng hóa đã hoàn chỉnh hay hoàn thiện theo nội dung Qui tắc này), nhưng chưa lắp ráp hoặc tháo rời.”

Quy tắc 2b: Một nguyên liệu, một chất được phân loại trong một nhóm nào đó thì hỗn hợp hay hợp chất của nguyên liệu hoặc chất đó với những nguyên liệu hoặc chất khác cũng thuộc nhóm đó. Hàng hóa làm toàn bộ bằng một loại nguyên liệu hay một chất, hoặc làm một phần bằng nguyên liệu hay chất đó được phân loại trong cùng nhóm. Việc phân loại những hàng hóa làm bằng hai loại nguyên liệu hay hai chất trở lên phải tuân theo Qui tắc 3.”

Quy tắc áp mã Hs 3

Khi áp dụng Qui tắc 2(b) hoặc vì bất cứ một lý do nào khác, hàng hóa thoạt nhìn có thể phân loại vào hai hay nhiều nhóm, thì sẽ phân loại như sau:

Quy tắc 3a: “Những nhóm có mô tả cụ thể nhất sẽ được ưu tiên hơn các nhóm có mô tả khái quát khi thực hiện việc phân loại hàng hóa. Tuy nhiên, khi hai hay nhiều nhóm mà mỗi nhóm chỉ liên quan đến một phần của nguyên liệu hoặc chất chứa trong hàng hóa là hỗn hợp hay hợp chất, hoặc chỉ liên quan đến một phần của hàng hóa trong trường hợp hàng hóa đó ở dạng bộ được đóng gói để bán lẻ, thì những nhóm này được coi như thể hiện đặc trưng ngang nhau về những hàng hóa nói trên, ngay cả khi một trong số các nhóm đó có mô tả đầy đủ hơn hoặc chính xác hơn về những hàng hóa đó.”

Quy tắc 3b: “Những hàng hóa hỗn hợp bao gồm nhiều nguyên liệu khác nhau hoặc những hàng hóa được làm từ nhiều bộ phận cấu thành khác nhau, và những hàng hóa ở dạng bộ để bán lẻ, nếu không phân loại được theo Qui tắc 3(a), thì phân loại theo nguyên liệu hoặc bộ phận cấu thành tạo ra đặc tính cơ bản của chúng.”

Quy tắc 3c: “Khi hàng hóa không thể phân loại theo Qui tắc 3 (a) hoặc 3(b) nêu trên thì phân loại vào nhóm cuối cùng theo thứ tự đánh số trong số các nhóm tương đương được xem xét.”

Quy tắc áp mã Hs 4

Hàng hóa không thể phân loại theo đúng các Qui tắc trên đây thì được phân loại vào nhóm phù hợp với loại hàng hóa giống chúng nhất.

Quy tắc áp mã Hs 5

Những qui định sau được áp dụng cho những hàng hóa dưới đây:

Quy tắc 5a: “Bao đựng máy ảnh, máy quay phim, hộp đựng nhạc cụ, bao súng, hộp đựng dụng cụ vẽ, hộp tư trang và các loại bao hộp tương tự, thích hợp hoặc có hình dạng đặc biệt để chứa hàng hóa hoặc bộ hàng hóa xác định, có thể dùng trong thời gian dài và đi kèm với sản phẩm khi bán, được phân loại cùng với những sản phẩm này. Tuy nhiên, nguyên tắc này không được áp dụng đối với bao bì mang tính chất cơ bản nổi trội hơn so với hàng hóa mà nó chứa đựng.”

Quy tắc 5b: “Ngoài Qui tắc 5(a) nêu trên, bao bì đựng hàng hóa được phân loại cùng với hàng hóa đó khi bao bì là loại thường được dùng cho loại hàng hóa đó. Tuy nhiên, nguyên tắc này không áp dụng đối với các loại bao bì mà rõ ràng là phù hợp để dùng lặp lại.”

Quy tắc áp mã Hs 6

“Để đảm bảo tính pháp lý, việc phân loại hàng hóa vào các phân nhóm của một nhóm phải được xác định phù hợp theo nội dung của từng phân nhóm và các chú giải phân nhóm có liên quan, và các Qui tắc trên với những sửa đổi về chi tiết cho thích hợp, trong điều kiện là chỉ có những phân nhóm cùng cấp độ mới so sánh được. Theo Qui tắc này thì các chú giải phần và chương có liên quan cũng được áp dụng, trừ khi nội dung mô tả trong phân nhóm có những yêu cầu khác.”

Trên đây là 6 quy tắc áp mã HS đang được áp dụng và được quy định theo luật Hải quan. Nếu bạn làm thủ tục hải quan thì việc hiểu và ứng dụng thành thạo 6 nguyên tắc trên là bắt buộc.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *