Kế toán tại đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu

Khi nhập khẩu ủy thác, nhiều kế toán của các công ty chưa biết cách hạch toán kế toán xuất khẩu thành phẩm, hàng hóa theo phương pháp xuất khẩu ủy thác tại bên nhận ủy thác xuất khẩu và tại bên giao ủy thác xuất khẩu.sau đây hãy tham khảo cùng Nguyên Anh tại bài viết sau.

1.  Kế toán tại đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu.

Bên nhận ủy thác xuất khẩu thực hiện hợp đồng ủy thác từ khi nhận hàng xuất khẩu, tự tổ chức bán hàng ra nước ngoài và thanh toán tiền hàng. Bên nhận ủy thác được xác định là bên cung cấp dịch vụ cho bên giao ủy thác trong việc chuẩn bị hồ sơ, kê khai, thanh quyết toán với NSNN ( bên nhận ủy thác chỉ là bên nộp thuế hộ cho bên giao ủy thác). Bên nhận ủy thác sẽ được hưởng tỷ lệ hoa hồng dịch vụ ủy thác và ghi nhận là một khoản doanh thu từ dịch vụ ủy thác xuất khẩu.

xem thêm: https://nguyenanhlogistics.com/uy-thac-xuat-nhap-khau

Kế toán tại đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu và bên giao ủy thác nhập khẩu

1.1. Khi nhận ủy thác xuất khẩu vật tư, thiết bị, hàng hóa cho bên giao ủy thác:

Kế toán theo dõi hàng nhận để xuất khẩu trên hệ thống quản trị của mình và thuyết minh trên Báo cáo tài chính về số lượng, chủng loại, quy cách, phẩm chất của hàng nhận xuất khẩu ủy thác, thời hạn xuất khẩu, đối tượng thanh toán… Không ghi nhận giá trị hàng nhận xuất khẩu ủy thác trên bảng cân đối kế toán.

1.2. Khi nhận tiền của bên giao ủy thác để chi các khoản thuế, ghi:

Nợ các TK 111, 112

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388) (chi tiết bên giao ủy thác).

1.3. Khi xuất khẩu hàng nhận ủy thác, bên nhận ủy thác không phản ánh số thuế phải nộp mà chỉ ghi nhận số tiền đã nộp thuế hộ bên giao ủy thác, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388) (chi tiết bên giao ủy thác –  phải thu lại số tiền đã nộp hộ)

Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388) (chi tiết bên giao ủy thác – trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác)

Có các TK 111, 112.

1.4. Số tiền hàng phải thu về xuất khẩu hàng nhận ủy thác, kế toán phản ánh là số tiền phải trả cho bên giao ủy thác, ghi:

 

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (nếu đã thu được tiền)

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388) (chi tiết khách hàng nước ngoài – nếu chưa thu được tiền)

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388) (chi tiết bên giao ủy thác).

1.5. Các khoản chi hộ bên giao ủy thác xuất khẩu, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388) (chi tiết bên giao ủy thác )

Có các TK 111, 112.

1.6. Bù trừ khoản phải thu và phải trả, ghi:

Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388) (chi tiết bên giao ủy thác)

Có TK 138 – Phải thu khác (1388) (chi tiết bên giao ủy thác ).

2. Kế toán tại đơn vị giao ủy thác xuất khẩu:

Đơn vị giao ủy thác là đơn vị có giấy phép xuất khẩu, có quyền ghi nhận doanh thu bán hàng xuất khẩu và có nghĩa vụ với NSNN về các khoản thuế phải nộp. Bên giao ủy thác sẽ phải thanh toán cho bên nhận ủy thác các khoản thuế, chi phí mà bên nhận ủy thác đã chi hộ và chi trả hoa hồng phí ủy thác.

Có thể bạn chưa biết: Quy định về phí nhập khẩu ủy thác hàng Trung Quốc

2.1. Khi xuất kho hàng để giao ủy thác xuất khẩu, ghi:

Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán

Có các TK 155, 156.

2.2. Khi thu mua hàng hóa không nhập kho mà xuất thẳng để giao ủy thác xuất khẩu, ghi:

Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331…

2.3. Khi ứng trước tiền thuế xuất khẩu hoặc trả tiền thuế xuất khẩu cho bên nhận ủy thác:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388) (chi tiết bên nhận ủy thác)

Có các TK 111, 112….

2.4. Khi hàng xuất khẩu đã được bán, kế toán ghi các bút toán sau:

  1. a) Phản ánh giá vốn xuất khẩu:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 157 – Hàng gửi đi bán.

  1. b) Phản ánh doanh thu và thuế xuất khẩu của hàng xuất khẩu ủy thác:

Thuế xuất khẩu là thuế gián thu, không nằm trong cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp. Khi xuất khẩu thành phẩm, hàng hóa, kế toán phải tách riêng số thuế xuất khẩu phải nộp ra khỏi doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ. Trường hợp không tách ngay được số thuế xuất khẩu phải nộp tại thời điểm ghi nhận doanh thu thì được ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế nhưng định kỳ phải ghi giảm doanh thu đối với số thuế xuất khẩu phải nộp.

Lưu ý: Trong mọi trường hợp, chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và chỉ tiêu “ Các khoản giảm trừ doanh thu” của báo cáo kết quả kinh doanh đều không bao gồm số thuế xuất khẩu phải nộp khi xuất khẩu thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ.

– Trường hợp tách ngay được thuế xuất khẩu phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không bao gồm thuế xuất khẩu, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3333 – Thuế xuất nhập khẩu (chi tiết thuế XK).

– Trường hợp không tách ngay được thuế xuất khẩu phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm thuế xuất khẩu, ghi

Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (bao gồm cả thuế xuất khẩu)

Định kỳ, khi xác định thuế xuất khẩu phải nộp, kế toán ghi giảm doanh thu, ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3333 – Thuế xuất nhập khẩu (chi tiết thuế xuất khẩu).

xem thêm: https://nguyenanhlogistics.com/phi-nhap-khau-uy-thac-hang-trung-quoc/

Kế toán tại đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu và bên giao ủy thác nhập khẩu

2.5. Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về thuế xuất khẩu, ghi:

Nợ TK 3333 – Thuế xuất nhập khẩu (chi tiết thuế xuất khẩu)

Có các TK 111, 112 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388) (nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế xuất khẩu cho bên nhận ủy thác)

Có TK 138 – Phải thu khác (1388) (ghi giảm số tiền đã ứng trước cho bên nhận ủy thác để nộp thuế xuất khẩu).

2.6. Hoa hồng ủy thác phải trả cho bên nhận ủy thác:

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (theo thông tư 200)

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (6421) (theo thông tư 133

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

Có TK 331 – Phải trả cho người bán (chi tiết bên nhận ủy thác).

2.7. Các khoản chi phí khác mà bên nhận ủy thác đã chi hộ, ghi:

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (theo thông tư 200

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (6421) (theo thông tư 133)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388) (chi tiết bên nhận ủy thác).

2.8. Nhận tiền hàng xuất khẩu và thanh toán bù trừ các khoản phải trả cho bên nhận ủy thác, ghi

Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388) (chi tiết bên nhận ủy thác): Trừ vào số tiền bên nhận ủy thác đã trả hộ

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (chi tiết bên nhận ủy thác): Trừ vào hoa hồng ủy thác phải trả

Nợ các TK 111, 112: Số tiền còn được nhận

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (chi tiết bên nhận ủy thác): Số tiền hàng xuất khẩu

Có TK 138 – Phải thu khác (1388) (chi tiết bên nhận ủy thác): Số tiền đã ứng trước cho bên nhận ủy thác.

nguon:tintucketoan.com

Trả lời