Local charges

Trong vận tải quốc tế thì song hành với cước phí đó là các phí và lệ phí khác. Đối với vận chuyển hàng hóa quốc tại mỗi điểm đi và đến này, hàng hóa vận chuyển thường chịu một số loại phí gọi là Local charges. Phí này thường thu ở cảng biển, cảng hàng không, ICD…Bạn có biết Local charges là gì không. Hãy cùng Nguyên Anh đi tìm hiểu Local charges là gì và phí này gồm những gì trong bài viết dưới này.

Local charges

Local charges là gì?

Local charges là phí địa phương được trả tại cảng load hàng và cảng xếp hàng. Ngoài cước biển (Ocean Fee) Các hãng tàu/ Forwarder thưởng thu thêm 1 khoảng Local charges. Một lô hàng thì phí này cả shipper và consignee đều phải đóng. Phí này được thu theo hãng tàu và cảng.


Local charges gồm những phí nào?

  1.  Phí THC (Terminal Handling Charge): phụ phí xếp dỡ tại cảng là khoản phí thu trên mỗi container để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng.
  2. Phí Handling (Handling fee): phí này là do các Forwarder đặt ra để thu Shipper / Consignee
  3. . Phí D/O (Delivery Order fee): phí này gọi là phí lệnh giao hàng
  4. Phí AMS (Advanced Manifest System fee) khoảng 25 Usd / Bill of lading.
  5. Phí ANB tương tự như phí AMS (Áp dụng cho châu Á).
  6. Phí SCS (Suez Canal Surcharge) – Phụ phí qua kênh đào Suez: Phụ phí này áp dụng cho hàng hóa vận chuyển qua kênh đào Suez
  7. Phí chỉnh sửa B/L: (Amendment fee): Chỉ áp dụng đối với hàng xuất.
  8. – Phí chỉnh sửa B/L trước khi tàu cập cảng đích hoặc trước khi khai manifest tại cảng đích thường là 50 USD.
    – Phí chỉnh sửa B/L sau khi tàu cập cảng đích hoặc sau thời điểm hãng tàu khai manifest tại cảng đích thì tuỳ thuộc vào hãng tàu / Forwarder bên cảng nhập thường là trên 100 USD.
  9. Phí BAF (Bunker Adjustment Factor): Phụ phí biến động giá nhiên liệu. Là khoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh do biến động giá nhiên liệu.

Local charges

  1. Phí COD (Change of Destination) – Phụ phí thay đổi nơi đến:
    Là phụ phí hãng tàu thu để bù đắp các chi phí phát sinh trong trường hợp chủ hàng yêu cầu thay đổi cảng đích, chẳng hạn như: phí xếp dỡ, phí đảo chuyển, phí lưu container, vận chuyển đường bộ…
  2. Phí WRS (War Risk Surcharge) – Phụ phí chiến tranh:
    Phụ phí này thu từ chủ hàng để bù đắp các chi phí phát sinh do rủi ro chiến tranh, như: phí bảo hiểm…

Thêm

  1. Phí GRI (General Rate Increase): phụ phí của cước vận chuyển (chỉ xãy ra vào mùa hàng cao điểm).
    13. Phí chạy điện (áp dụng cho hàng lạnh, chạy container lạnh tại cảng). phải cắm điện vào container để cho máy lạnh của container chạy và giữ nhiệt độ cho hàng lạnh.
    14. Phí vệ sinh container (Cleaning container fee)
  2. Phí PCS (Panama Canal Surcharge) – Phụ phí qua kênh đào Panama:
    Phụ phí này áp dụng cho hàng hóa vận chuyển qua kênh đào Panama
    16. Phí lưu container tại bãi của cảng (Demurrage); Phí lưu container tại kho riêng của khách (Detention ); Phí lưu bãi của cảng (Storage )

Vì sao có thành phần phí của Local charges lại khác nhau?

Nếu đã đọc qua nhiều bài viết về Local charges thì bạn sẽ thắc mắc vì sao thành phần của Local charges lại có sự khác nhau trong mỗi bài. Việc khác nhau đó cũng như việc có hay không các phụ phí Local charges ( phụ phí địa phương) phụ thuộc vào loại hàng hóa, tập quán địa phương, phương tiện kỹ thuật của cảng, mức độ hiện đại hóa và năng suất xếp dỡ tại cảng. Ở một số nước như: Ấn độ, Châu Âu, Mỹ, Canada…thì phụ phí Local charges rất đặc trưng.

Nhưng một mặt trái của Local charges đó chính là có những người lợi dụng phụ phí địa phương này để tư lợi cá nhân. Bởi vậy quý khách hàng hãy tìm hiểu kĩ trước khi vận chuyển hàng hóa.

Chúc các bạn thành công trong việc vận chuyển của mình.

Bản quyền thuộc về nguyenanhlogistics.com, một thành viên của Vĩnh Cát group

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *